THÔNG SỐ KĨ THUẬT KHI SỬ DỤNG BÉP CẮT PLASMA NGUỒN 105A

MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP TĂNG TUỔI THỌ BÉP CẮT PLASMA

MỎ CẮT 105A

  1. Những nguyên nhân làm giảm tuổi thọ bép cắt:
  • Dòng cắt, điện áp, tốc độ cắt, thời gian chờ đánh lửa (Pierce delay), lưu lượng khí hoặc độ cao đánh lửa (Pierce heigh) không được thiết lập đúng theo Cut Chart.
  • Cố gắng cắt vật liệu có từ tính cao, kim loại có thành phần Nickel cao sẽ làm giảm tuổi thọ bép cắt. Việc kéo dài tuổi thọ bép cắt là khó khăn khi cắt các vật liệu từ hóa hoặc dễ dàng bị từ hóa.
  • Bắt đầu hoặc kết thúc đường cắt vượt ra bên ngoài tấm kim loại, điều này làm tia hồ quang phóng theo chiều ngang có thể làm hỏng bép cắt hoặc chụp bảo vệ. Để sử dụng được bép cắt lâu dài, việc bắt đầu và kết thúc đường cắt phải ở trên bề mặt kim loại. (Tức là chọn đường cắt sao cho mỏ cắt không đi lại vào những đường đã cắt rồi, hoặc mỏ cắt đi ra khỏi tấm vật liệu)
  • Nguồn khí nén có lẫn nước hoặc dầu (Hàng tuần phải kiểm tra bộ lọc khí nén để xả nước hoặc dầu).
  1. Thông số độ cao lúc bắt đầu cắt và thời gian chờ đục thủng (Pierce heigh và Pierce delay) là rất quan trọng và nó khác nhau tùy theo độ dày vật liệu. Vật liệu càng dày thì giá trị Pierce heigh và Pierce delay càng lớn và ngược lại.
  • Nếu cài đặt Pierce heigh quá cao, có thể không đánh lửa được, nhưng nếu quá thấp, phần kim loại nóng chảy có thể văng vào làm hỏng bép cắt và chụp bảo vệ. Kinh nghiệm là nên cài đặt Pierce heigh cao nhất có thể (thường từ 8 -15 mm) đối với vật liệu trên 8 mm.
  • Nếu cài đặt Pierce delay quá dài sẽ làm tia lửa bị tắt do vật liệu đã được đục thủng, trong khi mỏ cắt chưa di chuyển, tia hồ quang không có nơi để bám vào ( Điều này thường gặp khi cắt vật liệu dày, sau đó chuyển sang cắt vật liệu mỏng mà quên cài đặt lại Pierce delay, kết quả là mỏ cắt đánh lửa xong sau đó tắt lửa mà không di chuyển mỏ cắt). Nếu cài đặt Pierce delay quá ngắn (khi cắt vật liệu dày) khi tia lửa chưa kịp xuyên thủng vật liệu, mỏ cắt đã di chuyển (do hết thời gian chờ đánh lửa – Pierce delay) kết quả là kim loại nóng chảy sẽ văng vào làm hỏng chụp bảo vệ (Shield) ngay lập tức.
  1. Một điều lưu ý nữa là nên chỉnh dòng cắt thấp hơn dòng quy định trên bép cắt một chút. Ví dụ: khi lắp bép cắt 105A vào thì nên chỉnh dòng cắt nhỏ hơn 105A (Ví dụ: Chỉnh dòng cắt từ 85A – 100A) nếu cắt tole có độ dày < 15 mm, Lúc đó tốc độ cắt chọn chậm hơn một chút nhưng bù lại tuổi thọ bép cắt sẽ tăng lên đáng kể. (Bạn giảm thời gian dừng lại để thay bép nên năng suất cũng không bị ảnh hưởng nhiều, trong khi tiết kiệm được chi phí mua bép cắt)

 

  1. Áp suất khí nén nên chỉnh nhỏ nhất có thể mà khi cắt máy không bị báo lỗi. Nguồn plasma Powermax105 có chức năng chỉnh khí nén tự động, bạn có thể dùng chế độ này. Tuy nhiên, để tăng tuổi thọ bép cắt bạn nên chọn chế độ chỉnh khí nén bằng tay và chỉnh áp suất khí nén nhỏ nhất có thể mà khi cắt máy không bị báo lỗi và đường cắt đạt yêu cầu. Sau đây là bảng áp suất tham khảo
TT Độ dày vật liệu Áp suất khí nén
1 < 5mm 4.5 – 5 bar
2 5 – 10 mm 5 – 5.5 bar
3 >10 mm 5.5 – 6.5 bar

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CUT CHART (BẢNG THÔNG SỐ CẮT). POWERMAX105

Để đường Plasma đạt chất lượng tốt nhất (Đường cắt nhỏ, vết cắt mượt và không có hoặc ít ba vớ nhất) thì phải tuân thủ theo các thông số trong Cut Chart.

Dựa vào loại vật liệu và độ dày vật liệu cần cắt, sẽ tra bảng Cut Chart. Sau đó chọn các loại béc cắt phù hợp và cài đặt các thông số như trong Cut Chart. Gồm có các thông số sau:

  • Dòng cắt: Cài đặt dòng cắt trên bộ nguồn plasma tương ứng với loại béc cắt.
  • Độ dày : Độ dày vật liệu cần cắt.
  • Pierce height: độ cao đánh lửa. Cài Pierce height trong Sheetcam.
  • Cut Height: độ cao lúc cắt. Cài Cut height trong Sheetcam.
  • Pierce delay: Thời gian chờ để tia Plasma xuyên thủng vật liệu lúc đánh lửa. Cài Pierce delay trong Sheetcam.
  • Tốc độ (Feed Rate): tốc độ cắt. Cài Feed rate trong Sheetcam.
  • Điện áp: Cài trên bộ điều khiển độ cao (để tự động duy trì độ cao đầu cắt).

Chú ý: Luôn chọn các chế độ sau trên bộ nguồn Plasma

BẢNG THÔNG SỐ CẮT PLASMA MÁY POWERMAX 105 A

BẢNG THÔNG SỐ CẮT PLASMA MÁY POWERMAX 85 A

BẢNG THÔNG SỐ CẮT PLASMA MÁY POWERMAX 65 A

BẢNG THÔNG SỐ CẮT PLASMA MÁY POWERMAX 45 A

BẢNG THÔNG SỐ CẮT PLASMA MÁY POWERMAX 45 A FINCUT

 

ĐIỆN CỰC, BÉP CẮT PLASMA

Điện cực, bép cắt Plasma loại 2 ngang tầm của Mỹ.


ĐIỆN CỰC MÃ 220842 (3) ĐIỆN CỰC MÃ 220842 (2)

*PMX65/PMX85/HRT/HRTs/MRT.

Electrode.

Amperage: 45A – 105A.

Contains: 5, mã: 220842.
BEP CAT PLASMA MÃ 220819BÉP CẮT PLASMA MÃ 220819

BET CAT PLASMA 65 A

*Powermax 65.

Amperage: 65A.

Nozzle :5, mã: 220819.

BEC CAT PLASMA MA 220816 BÉC CẮT PLASMA MÃ 220816 (2) BÉC CẮT PLASMA MÃ 220816 (3) BÉC CẮT PLASMA MÃ 220816 (4)
*Powermax 85. bét cắt plasma Amperage: 85A.

Nozzle :5, mã: 220816.

bec cat plasma Shield 5 mã 220993 (2) bep cat plasma Shield 5 mã 220993 (2) bep cat plasma Shield 5 mã 220993 (3) BEP CAT PLASMA Shield 5 mã 220993

*

 

 

 

 

 

Powermax 105.

Amperage: 105A.

Shield :5, mã: 20993.

Các loại béc cắt plasma này giúp nâng cao chất lượng đường cắt cung cấp cho các cơ sở gia công kim loại, gia công sắt, gia công inox, cắt kim loại, cắt sắt, cắt inox.. bằng tia plasma.

BÉC CẮT PLASMA : Powermax 105

Béc cắt plasma

Powermax 105

BEC CAT PLASMA Shield 5 mã 220993

                           Bép cắt Hypertherm 105 của Mỹ

Hypertherm là nhà sản xuất nguồn cắt plasma hàng đầu trên thế giới. Việc sở hữu nguồn cắt plasma của Mỹ này tạo sự yên tâm cho người sử dụng. Xét về lâu dài việc đầu tư một số tiền lớn hơn nhiều so với các sản phẩm khác cùng loại để có sản phẩm chất lượng cũng là điều rất đáng.
Một câu hỏi đặt ra là có cách nào để giảm chi phí vận hành đi nữa hay không? Tức là giảm chi phí các chi tiết tiêu hao mà vẫn đảm bảo chất lượng. Câu trả lời là có.